[Mới Nhất] Mức Phạt Lỗi Chạy Quá Tốc Độ Dành Cho Ô Tô, Xe Máy

xử phạt lỗi chạy quá tốc độ

Không tuân thủ quy định tốc độ là một trong những lỗi thường gặp nhất khi lưu thông trên đường và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các tai nạn giao thông nghiêm trọng. Chính vì thế, Luật Giao thông đường bộ quy định mức phạt rất nặng đối với lỗi này. Vậy tốc độ  tối đa được phép chạy đó là bao nhiêu? Và mức phạt khi vi phạm lỗi chạy quá tốc độ sẽ nằm trong khoảng nào? Cùng BRAVIGO tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây.

Vi phạm lỗi chạy quá tốc độ xe ô tô
Vi phạm lỗi chạy quá tốc độ xe ô tô (Nguồn: Internet)

Lỗi chạy quá tốc độ phạt bao nhiêu đối với mỗi loại xe

Chính phủ đã ban hành Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020. Đây là một trong những văn bản pháp lý quan trọng nhất liên quan đến luật giao thông đường bộ. Công an giao thông sẽ dựa trên các quy định tại nghị định này để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính với người vi phạm giao thông.

Xem thêm: Đi Sai Làn Đường Phạt Bao Nhiêu Tiền? Mức Phạt 2023

Điều khiển phương tiện giao thông đúng tốc độ
Điều khiển phương tiện giao thông đúng tốc độ (Nguồn: Internet)

Cụ thể, mức phạt mới đối với các trường hợp vi phạm lỗi chạy quá tốc độ cho phép theo từng loại xe được quy định như sau: 

Mức phạt lỗi quá tốc độ xe ô tô

Mức phạt chạy quá tốc độ
Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ (Nguồn: Internet)

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

  • Người điều khiển ô tô chạy vượt quá tốc độ được quy định từ 5 đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt tiền từ 800.000 – 1.000.000 đồng (theo Điểm a, Khoản 3, Điều 5).
  • Chạy quá tốc độ được quy định từ 10 đến 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong 1 đến 3 tháng (theo Điểm i, Khoản 5, Điều 5 và Điểm b, Khoản 11, Điều 5).
  • Chạy quá tốc độ được quy định từ trên 20 đến 35 km/h sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong 2 đến 4 tháng (theo Điểm a, Khoản 6, Điều 5 và Điểm c, Khoản 11, Điều 5).
  • Chạy quá tốc độ được quy định từ trên 35 km/h sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 12.000.000 đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong 2 đến 4 tháng (theo Điểm c, Khoản 7, Điều 5 và Điểm c, Khoản 11, Điều 5).

Xem thêm: HUD Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại? Tác Dụng Màn Hình HUD Trên Xe Ô Tô

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ xe mô tô, xe gắn máy

Xe mô tô, gắn máy chạy quá tốc độ
Xe mô tô, gắn máy chạy quá tốc độ (Nguồn: Internet)

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

  • Người điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 5 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng (theo Điểm c, Khoản 2, Điều 6).
  • Người điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (theo Điểm a, Khoản 4, Điều 6).
  • Người điều khiển xe chạy quá tốc độ từ trên 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong 2 – 4 tháng (theo Điểm a, Khoản 7, Điều 6 và Điểm c, Khoản 10, Điều 6).

Xem thêm: Màn hình ô tô Android Bravigo là gì? Các dòng sản phẩm màn hình Android Bravigo

Mức phạt lỗi quá tốc độ máy kéo, xe máy chuyên dùng

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

  • Người điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 5 km/h đến 10 km/h sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (theo Điểm a, Khoản 3, Điều 7).
  • Người điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (theo Điểm a, Khoản 4, Điều 7).
    Ngoài ra, người điều khiển xe có hành vi vi phạm cũng sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (nếu đó là xe máy kéo) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về giao thông đường bộ (nếu đó là xe máy chuyên dùng) trong khoảng thời gian từ 1 – 3 tháng (theo Điểm a, Khoản 10, Điều 7).
  • Người điều khiển xe chạy quá tốc độ từ trên 20km/h sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và cũng sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (nếu đó là xe máy kéo) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về giao thông đường bộ (nếu đó là xe máy chuyên dùng) trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tháng (theo Điểm b, Khoản 6 và Điểm b, Khoản 10, Điều 7).

Mức phạt khi chạy quá tốc độ 10km/h

Theo điểm đ khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019 NĐ-CP, người điều khiển xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép từ 10km/h đến 20 km/h.

Đối với mức xử phạt theo Điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định cụ thể như sau:

  • Mức tiền phạt vi phạm hành chính cụ thể là mức tiền phạt trung bình quy định cho hành vi; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì số tiền phạt có thể được giảm xuống, nhưng không quá mức tiền phạt tối thiểu; nếu có tình tiết nghiêm trọng thì có thể tăng mức tiền phạt nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung hình phạt.
  • Do đó, người điều khiển phương tiện vi phạm tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị xử phạt hành chính 2.500.000 đồng và bị tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng.

Tốc độ tối đa dành cho các loại xe

Khi tham gia giao thông thì người điều khiển xe phải tuân thủ quy định về tốc độ tối đa. Dưới đây là tốc độ tối đa của xe máy, xe gắn máy, xe ô tô khi tham gia giao thông.

Xem thêm: Tại sao nên lắp màn android tích hợp camera 360 độ cho xe ô tô?

Quy định về tốc độ tối đa cho các loại xe
Quy định về tốc độ tối đa cho các loại xe (Nguồn: Internet)

Khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Tốc độ xe khu đông dân cư
Tốc độ xe khu đông dân cư (Nguồn: Internet)

Theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, tốc độ tối đa đối với những loại xe khi tham gia giao thông ở khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) như sau:

  • Đường đôi và đường một chiều từ 2 làn xe cơ giới trở lên: 60km/h.
  • Đường hai chiều và đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: 50km/h.
  • Xe máy chuyên dùng, gắn máy và các loại tương tự: 40km/h.

Xem thêm: Phần Mềm Dẫn Đường Chuyên Dụng Nào Dành Cho Ô Tô? Vietmap hay Google Maps? 

Khu vực không đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Khu vực thưa dân cư
Khu vực thưa dân cư (Nguồn: Internet)
Theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, tốc độ tối đa đối với những loại xe khi tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) như sau:
Xe ô tô dưới 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô con, ô tô có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn:Đường đôi, đường một chiều từ 2 làn xe cơ giới trở lên: 90km/h.Đường hai chiều, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: 80km/h.
Xe ô tô từ trên 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô có trọng tải trên 3,5 tấn:Đường đôi, đường một chiều có 2 làn xe cơ giới trở lên: 80km/h.Đường hai chiều, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: 70km/h.
Ô tô buýt, đầu kéo, mô tô, ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn bê tông, trộn vữa):Đường đôi, đường một chiều có 2 làn xe cơ giới trở lên: 70km/h.Đường hai chiều, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: 60km/h.
Ô tô kéo rơ moóc, kéo xe khác, trộn vữa, trộn bê tông, ô tô xi téc:Đường đôi, đường một chiều có 2 làn xe cơ giới trở lên: 60km/h.Đương hai chiều, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: 50km/h.

Lưu ý khi chạy xe dưới tốc độ tối thiểu

Phạt tiền 100.000 đồng đến 200.000 đồng: điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

Phạt 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng: điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

Những câu hỏi thường gặp về lỗi chạy quá tốc độ

Phương tiện chạy quá tốc độ bị phạt ra sao?

Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, nếu gây tai nạn thay vì dừng xe, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn mà không trình báo cơ quan chức năng, không tham gia cứu người bị nạn, sẽ bị phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng.
Người điều khiển xe máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, nếu gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn mà không báo cơ quan có thẩm quyền, không tham gia sơ cứu người bị nạn, sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Xe ô tô chạy quá tốc độ từ 10-20km phạt bao nhiêu tiền?

Khi người điều khiển ô tô chạy với vận tốc vượt quá giới hạn cho phép trong khoảng từ 10 – 20 km/h, sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng. Đồng thời, sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng.

Kết luận

Tai nạn giao thông do tài xế chạy quá tốc độ là một trong những nguyên nhân thường xuyên gây ra thảm họa khi cướp đi sinh mạng của rất nhiều người. Mức phạt hiện tại tưởng chừng như đã rất nặng, nhưng có lẽ còn rất nhẹ so với hậu các hậu quả của việc lái xe quá tốc độ gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của nhiều người. Vì vậy, khi tăng tốc, tài xế cần suy nghĩ và giữ chân ga nhẹ nhàng hơn. BRAVIGO hy vọng qua bài viết này, bạn đã nắm được những kiến thức cơ bản về các mức phạt lỗi chạy quá tốc độ và tốc độ tối đa đối với từng loại xe, từ đó sẽ biết cách tuân thủ luật giao thông để đảm bảo an toàn trong việc tham gia giao thông.

Nếu bạn muốn được tư vấn thêm về những dòng sản phẩm hiện đang có tại BRAVIGO, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua những kênh sau đây để được hỗ trợ nhanh nhất:

Hotline: 0816 888 228 (miễn phí)

Email: info@bravigo.vn

Chat: Facebook Bravigo (bravigo.vn) hoặc Website Bravigo.vn

Thiết Bị Công Nghệ Ô Tô Dành Cho Người Việt

CAO THÚY
Content Writer

Tôi là Cao Thúy – một người đam mê viết lách và yêu thích các sản phẩm, thiết bị ô tô thông minh. Sự đam mê này đã thúc đẩy tôi hướng sự nghiệp của mình vào lĩnh vực này. Tôi mong muốn được chia sẻ với các bạn đọc giả nhiều thông tin hữu ích. Với kiến thức và niềm đam mê với lĩnh vực ô tô, tôi đã tổng hợp những nội dung hữu ích về ô tô. Hy vọng rằng những thông tin này sẽ mang đến cho bạn nhiều điều thú vị!

Trả lời